Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Vạn Phúc - Bệnh Viện Đa Khoa Vạn Phúc 2
Địa chỉ: Thửa đất số 1903, tờ bản đồ số DC11.2, Khu phố Bình Phước B, Phường Bình Chuẩn, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
ĐT: 0931775772    E: vanphuc2@hoanmy.com
Số GCNĐKDN: 3701154518-001,  ngày Cấp: 04/10/2013,  nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương.

TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM | Bệnh viện Hoàn Mỹ Vạn Phúc 2

TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM

20-04-2021
Bệnh tiêu chảy (hay còn gọi là viêm dạ dày ruột – Gastroenteritis) là tình trạng viêm của dạ dày ruột, thường được nhận biết bằng 3 biểu hiện lâm sàng chính: tiêu chảy cấp, hội chứng lỵ và tiêu chảy kéo dài. Tiêu chảy là một trong những gánh nặng bệnh tật và là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn cầu.
  • Tiêu chảy là tình trạng đi tiêu phân lỏng bất thường hay toàn nước từ 3 lần trở lên trong 24 giờ. Ở trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ bú mẹ, việc đi tiêu phân lợn cợn nhiều lần trong ngày vẫn được xem là bình thường, để xác định có tiêu chảy hay không thì phải dựa vào sự thay đổi tính chất phân được xem là quan trọng hơn số lần đi tiêu trong ngày.
  • Tiêu chảy cấp là khi tiêu chảy không quá 14 ngày.
  • Tiêu chảy kéo dài là khi tiêu chảy từ 14 ngày trở lên.
  • Tiêu chảy mạn tính là tiêu chảy từ 30 ngày trở lên.
  • Hội chứng lỵ là khi bệnh nhân tiêu lỏng kèm có máu trong phân.

          I. CÁC NGUYÊN NHÂN TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM

Tiêu chảy cấp hầu hết do siêu vi. Một số nguyên nhân khác như vi trùng, tác dụng phụ kháng sinh, nhiễm trùng ngoài ruột và một số nguyên nhân ít gặp khác.

           Nhiễm trùng đường ruột do các tác nhân gây bệnh

Virus: Rotavirus, Astroviruses, Adenovirruses, Parvoviruses, Noroviruses, Caliciviruses;

Vi trùng: Bacillus, Campylobacter jejuni, Clostridium botulinum, E. coli, Listeria monocytogenes, Salmonella spp, Shigella spp, Staphylococcus aureus, Vibrio cholerae, Yersinia enterocolytica…

Ký sinh trùng: Cryptosporidium, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Toxoplassma gondii, …

          Nhiễm trùng ngoài ruột

Nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết, viêm não màng não, bệnh tay chân miệng, bệnh sởi…

Các nguyên nhân khác

Dị ứng thức ăn, tiêu chảy do thuốc, rối loạn quá trình tiêu hóa – hấp thụ, viêm ruột do hóa trị, xạ trị, các bệnh lý ngoại khoa (viêm ruột thừa, lồng ruột…

II. TIẾP CẬN LÂM SÀNG

  1. Bệnh sử

Cần khai thác các vấn đề theo thứ tự ưu tiên xử trí lồng ghép trẻ bệnh

Đánh giá có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

Hỏi triệu chứng tiêu chảy: khởi phát bệnh, thời gian bị tiêu chảy, số lần tiêu chảy trong ngày, số lượng phân, tính chất phân…

Hỏi về sốt

Các triệu chứng kèm theo, các thuốc đã dùng, điều trị, chăm sóc trước đó.

    1. Tiền sử

Các yếu tố nguy cơ gây tiêu chảy như suy dinh dưỡng, rửa tay thường quy, bú bình, an toàn thực phẩm, xử lý phân…

    1. Khám lâm sàng
  • Các dấu hiệu nặng cần cấp cứu ngay.
  • Dấu hiệu mất nước: khi trẻ có mất nước, cần xác định nguyên nhân gây mất nước, do trẻ không được bù nước hay do thất bại đường uống.
  • Dấu hiệu của các biến chứng khác: rối loạn điện giải, toan kiềm, hạ đường huyết, suy thận cấp.
  • Có bệnh ngoài đường tiêu hóa gây tiêu lỏng hoặc bệnh lý kèm theo không
  • Trẻ có nguy cơ thất bại đường uống không
  • Tác nhân gây tiêu chảy là gì? Cần phân biệt tác nhân virus hay vi trùng

III. CẬN LÂM SÀNG

  1. Các xét nghiệm cơ bản thường quy: huyết đồ, soi phân, cấy phân

Các xét nghiệm đánh giá mức độ nặng của biến chứng: điện giải đồ, CRP, chức năng thận, đường huyết, khí máu động mạch, x quang bụng đứng không sửa soạn (đánh giá viêm ruột, liệt ruột). Các xét nghiệm khác và siêu âm bụng.  

IV. CHẨN ĐOÁN

  1. Tiêu chảy cấp do tác nhân gì
  2. Phân độ mất nước
  3. Mất nước nặng (10 – 15 % trọng lượng cơ thể), khi có ≥ 2 dấu hiệu sau:
  • Li bì hoặc hôn mê
  • Mắt trũng
  • Không uống được hoặc uống rất kém
  • Nếp véo da mất rất chậm (>2 giây)
  • Có mất nước (6 – 10 % trọng lượng cơ thể), khi có ≥ 2 dấu hiệu sau:
  • Kích thích, vật vã
  • Mắt trũng
  • Khát nước, uống háo hức
  • Nếp véo da mất chậm (<2 giây)

Không mất nước (3 – 5 % trọng lượng cơ thể)Không có đủ các dấu hiệu đã được phân loại mất nước, mất nước nặng

Biến chứng khác (nếu có)

Nguy cơ thất bại đường uống (nếu có)

Bệnh đi kèm

V. TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN

  • Tiêu chảy có mất nước
  • Trẻ không mất nước nhưng có nguy cơ thất bại đường uống, có các biến chứng nặng khác của tiêu chảy hoặc bệnh lý nặng khác đi kèm
  • Tiêu chảy nặng hơn và hoặc vẫn mất nước  dù đã điều trị bằng đường uống
  • Bệnh đi kèm chưa rõ, nguy cơ bệnh ngoại khoa,  nguy cơ diễn tiến nặng, có bệnh kèm

VI. ĐIỀU TRỊ

  1. Mục tiêu điều trị 
  • Dự phòng mất nước nếu chưa có mất nước
  • Điều trị mất nước nếu có dấu hiệu mất nước
  • Giảm thời gian, mức độ tiêu chảy và các đợt tiêu chảy  trong tương lai bằng  bổ sung kẽm nguyên tố đủ 14 ngày
  • Dự phòng suy dinh dưỡng
  • Phòng ngừa lây lan

2. Nguyên tắc điều trị theo WHO: Bù nước và điện giải

3. Phác đồ điều trị cụ thể

  • Phác đồ A

Điều trị tiêu chảy tại nhà cho trẻ không mất nước, không có nguy cơ thất bại đường uống và không có biến chứng khác của tiêu chảy

  • Phác đồ B

Điều trị mất nước bằng ORS giảm áp lực thẩm thấu, bù dịch bằng đường uống tại cơ sở y tế cho trẻ có mất nước nhưng không có nguy cơ thất bại đường uống và không có biến chứng nặng khác

Bù dịch bằng ORS giảm áp lực thẩm thấu 75ml/kg trong 4 giờ

Nếu thất bại đường uống: uống ORS qua sonde dạ dày nhỏ giọt, truyền TM dung dịch Lactat Ringer

  • Phác đồ C

Điều trị cho trẻ mất nước nặng

4. Điều trị biến chứng (nếu có)

5. Chỉ định điều trị kháng sinh

  • Tiêu chảy phân có máu
  • Nghi ngờ tả
  • Có triệu chứng nhiễm trùng toàn thân hoặc có nhiễm trùng ngoài ruột khác
  • Suy dinh dưỡng nặng, suy giảm miễn dịch

VII. TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN

Không có dấu mất nước

Hết rối loạn điện giải, kiềm toan, suy thận

Không có nguy cơ thất bại đường uống

Không có bệnh nặng khác kèm theo

VIII HƯỚNG DẪN CHO THÂN NHÂN

  • Hướng dẫn bà mẹ bốn nguyên tắc điều trị tiêu chảy tại nhà

Hướng dẫn bà mẹ cho uống thêm dịch, cách pha ORS

Hướng dẫn cho trẻ ăn khi tiêu chảy và sau khi hết tiêu chảy đề phòng suy dinh dưỡng

Bổ sung kẽm đủ liều

Hướng dẫn bà mẹ khi nào đưa trẻ khám trở lại hoặc khám ngay

  • Hướng dẫn cho thân nhân các biện pháp phòng tiêu chảy

Nuôi con bằng sữa mẹ

Chế độ dinh dưỡng

Rửa tay thường quy

Thực phẩm an toàn

Sử dụng hố xí và xử lý phân an toàn

Phòng bệnh bằng vaccin

IX. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

Đưa trẻ đến khám ngay khi có những biểu hiện sau:

Đi tiêu rất nhiều lần phân lỏng > 2 lần/giờ

Nôn tất cả mọi thứ

Trở nên rất khát

Ăn uống kém hoặc bỏ bú

Trẻ không tốt lên sau 2 ngày điều trị

Sốt cao hơn

Có máu trong phân

Co giật

Ths.Bs.Vi Văn Toàn (Khoa Nhi, Bệnh viện Hoàn Mỹ Vạn Phúc 2)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bộ Y Tế (2009), Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em;

Bệnh Viện Nhi Đồng 1 (2020), Tiêu chảy cấp;

Nguyễn Trọng Trí (2020), Tiếp cận tiêu chảy cấp ở trẻ em;

Nguyễn Anh Tuấn (2020), Tiêu chảy cấp.