Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Vạn Phúc - Bệnh Viện Đa Khoa Vạn Phúc 2
Địa chỉ: Thửa đất số 1903, tờ bản đồ số DC11.2, Khu phố Bình Phước B, Phường Bình Chuẩn, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
ĐT: 0931775772    E: vanphuc2@hoanmy.com
Số GCNĐKDN: 3701154518-001,  ngày Cấp: 04/10/2013,  nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương.

Viêm gan B | Bệnh viện Hoàn Mỹ Vạn Phúc 2

Viêm gan B

17-07-2019

Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra, nếu không được điều trị và kiểm soát tốt có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan.
1. Chẩn đoán viêm gan B
Triệu chứng
Viêm gan B thường tiến triển âm thầm, lặng lẽ với những triệu chứng rất mờ nhạt. Người bệnh đôi khi chủ quan và bỏ qua những dấu hiệu của bệnh, đến khi phát hiện thì bệnh đã tiến triển tới giai đoạn xấu hơn. Một Số triệu chứng dưới đây giúp nhận biết sớm bệnh viêm gan B:

  • Sốt nhẹ
  • Chán ăn
  • Buồn nôn, nôn
  • Mệt mỏi, lơ mơ, thiếu tập trung
  • Vàng da
  • Tiểu ít, nước tiểu sẫm màu
  • Đau tức vùng gan
  • Ngứa ngáy
  • Phân bạc màu

Những xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B
Nếu chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng thì khó có thể xác định người bệnh có mắc viêm gan B hay không. Các xét nghiệm dưới đây là những chỉ điểm quan trọng giúp chẩn đoán chính xác căn bệnh nguy hiểm này :

  • Xét nghiệm HBsAg: HBsAg chính là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B. Nếu kết quả là HBsAg (+) nghĩa là cơ thể đang bị nhiễm virus viêm gan B.
  • Xét nghiệm Anti-HBs: đây là xét nghiệm kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus viêm gan B. Nếu một người đã được tiêm ngừa vắc xin viêm gan B hoặc đã bị nhiễm virus viêm gan B và khỏi bệnh, cơ thể sẽ tạo ra kháng thể chống lại virus và xét nghiệm anti-HBs sẽ cho kết quả dương tính . Nồng độ Anti-HBs >10mUI/ml được xem là có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi virus viêm gan B.

Trên đây là 2 loại xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán viêm gan B và đánh giá khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus này. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm khác gồm xét nghiệm men gan AST, ALT, xét nghiệm HBeAg, Anti-HBe, Anti-HBc,... để đánh giá chức năng gan, lượng virus, khả năng nhân lên của virus.., từ đó đưa ra hướng điều trị thích hợp.

2. Phân biệt viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính: Xét nghiệm IgM AntiHBc và IgG AntiHBc.
Viêm gan B cấp tính

  • Khi virus viêm gan B chỉ tồn tại trong cơ thể người một thời gian ngắn dưới 6 tháng và đặc biệt có thể điều trị dứt điểm. Khi mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống sau đây:
  •  Bệnh tiến triển thành viêm gan tối cấp ( tỷ lệ 1% ): nhiều tế bào gan bị tổn thương nặng nề dẫn đến suy gan cấp và có thể gây tử vong. 
  •  Hồi phục và tạo đáp ứng miễn dịch: Virus viêm gan B bị loại bỏ sau vài tháng và cơ thể tạo được đáp ứng miễn dịch suốt đời.
  • Tiến triển thành viêm gan B mạn tính: Virus viêm gan B không bị loại dẫn tới mắc viêm gan B mạn suốt đời. Hiện nay đã có các thuốc kháng virus để điều trị viêm gan B mạn. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn cần theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm các tổn thương gan.

Viêm gan B mạn tính

Được xác định khi virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể người hơn 6 tháng. Khi đã được chẩn đoán viêm gan B mạn tính đồng nghĩa với việc người bệnh sẽ phải sống chung với virus đến cuối đời vì bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn. Những triệu chứng của viêm gan B mạn rất mờ nhạt, nhưng nếu để ý bạn có thể sớm phát hiện bệnh. Dưới đây là một vài dấu hiệu để nhận biết viêm gan B mạn tính: 

  • Rối loạn tiêu hóa
  • Vàng da, vàng mắt
  • Sốt nhẹ
  • Cơ thể mệt mỏi không rõ nguyên nhân

3. Điều trị viêm gan B cấp tính và mạn tính ( quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2014).
Điều trị viêm gan B cấp tính

Chủ yếu là hỗ trợ
Viêm gan B cấp tính không cần sử dụng thuốc để điều trị, bệnh nhân chỉ cần theo dõi và thăm khám thường xuyên theo chỉ dẫn của bác sĩ

  • Người bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời kỳ có triệu chứng lâm sàng
  • Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, tăng cường ăn rau xanh, hoa quả tươi để bổ sung vitamin, khoáng chất cần thiết.
  • Hạn chế chất béo, giảm muối, kiêng rượu bia và tránh các thuốc chuyển hóa qua gan
  • Uống nhiều nước để tăng cường quá trình trao đổi, thải lọc các chất độc hại.
  • Khi khỏi bệnh viêm gan B cấp tính người bệnh vẫn cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ để bảo vệ gan

Điều trị viêm gan B mạn tính
Thuốc ức chế sao chép virus viêm gan B ( dùng đường uống): Điều trị bằng thuốc kháng virus là quá trình điều trị lâu dài, người bệnh phải tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn sử dụng thuốc để tránh tạo ra các chủng virus đề kháng thuốc.
Tenofovir (TDF) 300mg/ngày hoặc entecavir (ETV) 0,5mg/ngày
Lamivudin (LAM) 100mg/ngày sử dụng cho người bệnh xơ gan mất bù hoặc phụ nữa mang thai.
Adefovir (ADV) được dùng phối hợp với lamivudine khi có tình trạng kháng thuốc
Thuốc tiêm interferon: thuốc có tác dụng kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tiêu diệt virus và các tế bào bị virus xâm nhập. Hiện nay có 2 loại thuốc tiêm sau:
Interferon alpha tiêm dưới da 3-5 lần/tuần
Peg-interferon alpha tiêm dưới da 1 lần/tuần
Liệu trình điều trị kéo dài từ 6-12 tháng. Người bệnh cần theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ của thuốc để xử trí kịp thời. Thuốc tiêm interferon được ưu tiên sử dụng trong trường hợp phụ nữ muốn sinh con, nhiễm đồng thời virus viêm gan D, không dung nạp hoặc thất bại điều trị với thuốc ức chế sao chép virus đường uống.
Tác dụng phụ:
Các thuốc kháng virus dùng đường uống thường ít có tác dụng phụ. Adefovir và Tenofovir có thể gây độc cho thận, tuy nhiên rất ít xảy ra. Thuốc tiêm interferon thường có nhiều tác dụng phụ hơn, thường gặp nhất là triệu chứng mệt mỏi, buồn nôn, nôn, chán ăn, giả cúm...và có thể gây dị ứng, rụng tóc, giảm bạch cầu.
Điều trị viêm gan B mạn tính cho một số trường hợp đặc biệt

  • Viêm gan B mạn tính ở trẻ em
  • ETV cho trẻ ≥ 2 tuổi và ≥10kg với liều thay đổi theo cân nặng
  • Trong trường hợp kháng LAM thì tăng liều ETV lên gấp đôi
  • LAM dùng 1 lần/ngày
  • ADV được sử dụng cho trẻ ≥12 tuổi.
  • TDF được sử dụng cho trẻ ≥12 tuổi và ≥ 35 kg
  • Interferon alpha được sử dụng cho trẻ trên 12 tháng tuổi.

Phụ nữ mang thai
Trường hợp phụ nữ đang mang thai phát hiện mắc viêm gan B mạn tính:

  • Nếu có thể trì hoãn điều trị thì trì hoãn kết hợp với theo dõi sát triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm.
  • Nếu phải điều trị: dùng thuốc TDF
  • Trường hợp phụ nữ đang điều trị viêm gan B mạn tính và muốn có thai: Nếu đang dùng thuốc ETV thì ngừng thuốc ETV trước khi có thai 2 tháng và chuyển sang dùng thuốc TDF.
  • Trường hợp phụ nữ đang điều trị viêm gan B mạn tính thì mang thai: dùng thuốc TDF, trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dùng thuốc TDF hoặc LAM.
  • Nhiễm đồng thời virus viêm gan B và viêm gan C
  • Điều trị theo phác đồ chuẩn của viêm gan C.

4. Phòng ngừa viêm gan B như thế nào?
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất hiện nay là tiêm vắc xin ngừa viêm gan B. Tiêm vắc xin cho trẻ trong vòng 24 giờ sau sinh và các mũi tiếp theo khi trẻ được 2, 3 và 4 tháng tuổi. Người chưa bị nhiễm HBV cần làm xét nghiệm HBsAg và anti-HBs trước khi tiêm phòng.

  • Không dùng chung bơm kim tiêm hay các dụng cụ khác có thể đã tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể.
  • Quan hệ tình dục an toàn.
  • Băng ngay các vết xước, vết thương hở, tránh tiếp xúc với máu và dịch tiết của bệnh nhân nhiễm HBV.
  • Tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực.
  • Ăn uống hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng.
  • Kiêng rượu, bia, thuốc lá.

                                                                                 Nguồn: Cục quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế